Categorized | Featured, Français

Chúng ta trở thành ông bà càng ngày càng muộn

grandparents1

On est grand-parent de plus en plus tard…

23 octobre 2013 Ngày 23 tháng 10 năm 2013
On est grand-parent de plus en plus tard Chúng ta trở thành ông bà càng ngày càng muộn
L’Insee a publié les résultats de sa dernière enquête Familles et Logements 2011 L’Insee đã công bố những kết quả khảo sát mới nhất của Gia đình và Nhà ở 2011
Par Gaëlle Rolin Viết bởi Gaëlle Rolin
Selon l’Insee, les grands-parents représentent aujourd’hui  Theo l’Insee, ông bà ngày nay
un quart de la population française. À 75 ans, ils ont en moyenne cinq petits-enfants. chiếm một phần tư dân số Pháp. Vào năm 75 tuổi, họ có trung bình 5 đứa cháu.
Au printemps, Catherine, 55 ans, est devenue grand-mère d’une petite Juliette. Vào mùa xuân, Catherine, 55 tuổi, đã trở thành bà của cháu nhỏ Juliette.
Une première pour cette mère de deux garçons qui vit en région parisienne. Đứa cháu đầu tiên của bà mẹ có hai đứa con trai đang sống ở vùng thuộc Paris.
Elle fait désormais partie des 15 millions de Français grands-parents, Bây giờ, ở trong số 15 triệu ông bà người Pháp ,
selon les chiffres de la dernière étude Familles et Logements 2011 de l’Insee, publiés aujourd’hui. Soit un quart de la population de la France métropolitaine. theo số liệu từ cuộc khảo sát mới nhất của Gia đình và Nhà ở 2011 của l’Insee, công bố hôm nay. Có một phần tư dân số của đô thị Pháp.
Si en 1998, les femmes devenaient grands-mères à 51,5 ans, Nếu vào năm 1998, những người phụ nữ trở thành bà khi 51,5 tuổi
elles le sont aujourd’hui en moyenne à 54 ans. thì hiện nay trung bình họ ở độ tuổi là 54.
Les hommes, eux, sont âgés de 56 ans quand ils passent dans la catégorie des aïeux. Nam giới, họ, đã 56 tuổi khi họ trở thành người ông.
Lors de la précédente étude de l’Insee, ils avaient en moyenne 53 ans. Theo nghiên cứu trước đây của l’Insee, họ trung bình 53 tuổi.
« Cet écart s’explique par le décalage d’âge au premier enfant », explique Guillemette Buisson, responsable de l’unité familles de l’Insee. “Sự khác biệt này được giải thích bởi sự chênh lệch về độ tuổi của đứa con đầu tiên”, giải thích bởi Guillemette Buisson, người phụ trách đơn vị gia đình của l’Insee.
« Les parents sont devenus parents un peu plus d’un an plus tard, et idem pour leurs enfants. » “Các bậc cha mẹ trở thành cha mẹ càng ngày càng trễ một năm, và những đứa con của họ cũng thế.”
Le rôle social des grands-parents a lui aussi évolué. Vai trò xã hội của ông bà cũng đã tiến triển.
« Pour moi, il s’agit davantage de construire un pont entre passé et présent, “Với tôi, nó tác động hơn đến việc xây dựng cầu nối giữa quá khứ và hiện tại,
d’accompagner ma petite-fille plutôt que de se substituer aux parents », explique Catherine. đi cùng với cháu gái tôi hơn là thay bằng cha mẹ chúng”, Catherine giải thích.
Aujourd’hui, les Français de 75 ans ont en moyenne cinq petits-enfants. Hiện nay, những người Pháp ở độ tuổi 75 có trung bình 5 đứa cháu.
« À l’avenir, ce nombre devrait diminuer. “Trong tương lai, con số này có lẽ sẽ giảm.
La taille des familles s’est concentrée sur deux enfants Quy mô của những gia đình đã tập trung vào hai đứa con
et les familles très nombreuses se sont raréfiées », précisent Nathalie Blanpain et Liliane Lincot, de la division Enquêtes et Études démographiques de l’Insee. và những gia đình rất đông con bị khan hiếm đi”, xác định rõ bởi Nathalie Blanpain và Liliane Lincot, từ đơn vị Khảo sát và Nghiên cứu Nhân khẩu học của l’Insee.
Dis-moi combien tu as de frères et sœurs, je te dirai combien tu auras de petits-enfants… Nói với tôi bạn có bao nhiêu anh chị, tôi sẽ nói cho bạn bao nhiêu đứa cháu bạn có thể có…
En effet, les Français issus d’une famille nombreuse ont plus de chances d’avoir eux-mêmes Thật vậy, những người Pháp xuất thân từ một gia đình đông con có nhiều cơ hội để chính mình
une famille nombreuse. « La fécondité des parents joue sur celle des enfants », có một gia đình đông con. “Khả năng sinh sản của những bậc cha mẹ tác động lên những đứa con”,
résume Nathalie Blanpain. Ainsi, un homme de 75 ans, fils unique, tóm tắt bởi Nathalie Blanpain. Như vậy, một người đàn ông 75 tuổi, con trai một,
aura en moyenne 4,5 petits-enfants, contre 5,9 pour un homme sẽ có trung bình 4,5 đứa cháu, trái ngược 5,9 với một người đàn ông
qui appartient à une fratrie de quatre personnes. thuộc về một gia tộc có bốn người con.
Six petits-enfants en moyenne dans le Nord-Pas-de-Calais Trung bình có 6 đứa cháu ở miền Bắc eo biển Ca-le.
Le niveau d’études a également une incidence : après 75 ans, Trình độ học vấn cũng có sự tác động: sau 75 tuổi
les femmes diplômées sont moins souvent grands-mères que celles sans diplôme. phụ nữ có bằng cấp thường kém trở thành bà hơn những phụ nữ không bằng cấp.
Parmi elles, 21 % ne sont pas devenues mères. « Pour ces femmes nées dans l’entre-deux-guerres, le diplôme constituait alors un frein à la mise en couple », explique Guillemette Buisson. Trong số đó, 21% đã không trở thành các bà mẹ. “Đối với những phụ nữ sinh ra trong thời kì giữa hai cuộc chiến tranh, bằng cấp lúc bấy giờ ngăn cản sự hình thành một cặp vợ chồng.”, giải thích bởi Guillemette Buisson.
Chez les hommes, le niveau d’études n’interfère, lui, Ở nam giới, trình độ học vấn không can thiệp, họ,
pas du tout : après 75 ans, 8 sur 10 sont grands-pères, qu’ils aient obtenu không phải tất cả: sau 75 tuổi, 8 trên 10 người trở thành ông, mà họ đạt được
ou non un diplôme au cours de leur vie. hay không một bằng cấp trong suốt cuộc đời.
En revanche, on note un vrai déséquilibre quant à l’espérance de vie : à 15 ans, Ngược lại, người ta lưu ý có một sự mất cân bằng thật sự về tuổi thọ trung bình: vào 15 tuổi,
1 enfant sur 2 a déjà perdu son grand-père paternel, một trong 2 đứa trẻ mất đi ông nội của mình,
alors que seulement 1 sur 5 a perdu sa grand-mère maternelle au même âge. trong khi chỉ có 1 trên 5 đứa trẻ mất đi bà ngoại của chúng ở cùng độ tuổi.
« Les femmes se marient plus jeunes que leur conjoint, “Những người phụ nữ kết hôn sớm hơn chồng họ,
vivent en moyenne 6,5 années de plus que les hommes, trung bình sống lâu hơn người đàn ông 6,5 năm,
en gagnant environ deux années d’espérance de vie tous les deux ans », précise l’étude. trong khi có được khoảng chừng 2 năm tuổi thọ trung bình cả 2 năm”, nói rõ bởi nghiên cứu.
Mais la situation générale varie fortement selon les régions : Nhưng tình hình tổng thể thay đổi mạnh theo vùng:
85 % des personnes de plus de 75 ans sont grands-parents dans le Nord-Pas-de-Calais 85% những người trên 75 tuổi trở thành ông bà ở miền Bắc eo biển Ca-le
et en Lorraine. Un pourcentage qui baisse de 20 points pour Paris, và ở Lorraine. Tỷ lệ này giảm 20% ở Paris,
l’on ne compte que 64 % de grands-parents. nơi người ta chỉ tính được 64% ông bà.
La moitié Nord compte le plus de petits-enfants par grand-parent. Nửa miền Bắc tính được số cháu nhiều nhất bởi ông bà.
(Service infographie / Maxime Loustalet) (Dịch vụ đồ họa máy tính/ Maxime Loustalet)
C’est dans le Nord-Pas-de-Calais que le nombre de petits-enfants est le plus élevé : Đó là ở miền Bắc eo biển Ca-le mà số lượng các cháu tăng cao nhất:
les grands-parents devront penser en moyenne à glisser cette année six cadeaux de Noël ông bà phải nghĩ lướt qua trung bình mỗi năm 6 món quà giáng sinh
sous le sapin. Dans le Limousin, quatre suffiront. dưới cây thông. Trong xe Limousin, 4 là đủ.
Si, pendant l’enfance, un nombre élevé de cousins est souvent synonyme de grands jeux, Nếu, trong thời thơ ấu, một số lượng lớn những anh em họ thường đồng nghĩa với những trò chơi tuyệt vời,
les choses se compliquent souvent à l’âge adulte. thì mọi thứ thường trở nên rắc rối ở tuổi trưởng thành.
Car le nombre de petits-enfants conditionne aussi le partage du… patrimoine. Vì số lượng những đứa cháu cũng ảnh hưởng đến sự phân chia… di sản.

Người dịch: Trần Tú Mỹ

Nguồn: madame.lefigaro.fr

Leave a Reply

Đăng Nhập / Thoát

Email:
Password:
Remember   

Forgot Password