Categorized | Français

Một trong bốn đứa trẻ không sống cùng với cả cha lẫn mẹ

juvenile1Dans les familles recomposées, 72 % des enfants vivent avec l’un des deux parents, …

23 octobre 2013 Ngày 23 tháng 10 năm 2013
Un enfant sur quatre ne vit pas avec ses deux parents Một trong bốn đứa trẻ không sống cùng với cả cha lẫn mẹ 
Dans sa dernière enquête Familles et Logements 2011, Trong cuộc thăm dò mới nhất của Gia đình và Nhà ở năm 2011,
l’Insee s’intéresse aux familles recomposées françaises l’Insee quan tâm đến những gia đình hỗn hợp ở Pháp
Par Gaëlle Rolin Viết bởi Gaëlle Rolin
Dans les familles recomposées, 72 % des enfants vivent avec l’un des deux parents,  Trong những gia đình hỗn hợp, 72% những đứa trẻ sống với cha hoặc mẹ,
sans résider régulièrement avec l’autre không ở thường xuyên với người còn lại;
60 % d’entre eux vivent principalement avec leur mère et le beau-parent.  60% trong số chúng sống chủ yếu với mẹ và cha dượng.
Ils ne sont que 12 % à résider avec leur père. Chỉ có 12% ở với người bố.
Si les deux tiers des familles suivent toujours un schéma traditionnel, 1,5 million d’enfants, Nếu hai phần ba những gia đình luôn theo một mô hình truyền thống, 1,5 triệu trẻ em,
sur près de 10 millions, vivent aujourd’hui dans une famille recomposée selon l’Insee. trên gần 10 triệu, hiện đang sống trong một gia đình hỗn hợp theo l’Insee.
Un tiers d’entre eux sont issus de l’union du couple actuel, Một phần ba trong số chúng sinh ta từ cuộc hôn nhân của một cặp vợ chồng hiện tại,
et ils grandissent avec des demi-frères ou des demi-sœurs nés d’une union précédente. và chúng lớn lên với những người anh kế và những người chị kế sinh ra từ một cuộc hôn nhân trước đó.
Des grands frères et des grandes sœurs, précisément, puisqu’en moyenne, six années les séparent. Trung bình, những người anh trai và chị gái, chính xác, cách nhau 6 tuổi.
Et c’est entre 11 et 14 ans que l’on trouve la plus forte proportion d’enfants vivant  Và người ta nhận thấy những đứa trẻ từ 11 đến 14 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất
en famille recomposée en France. trong gia đình hỗn hợp tại Pháp.
Cette semaine, Caroline, 13 ans, et Alice, 16 ans, ont pris l’avion toutes seules. Tuần này, Caroline, 13 tuổi, và Alice, 16 tuổi, đi máy bay chỉ một mình.
Direction Orléans, où vit leur père, Theo hướng Oóc-lê-ăng (thành phố Pháp), nơi bố chúng sống,
pour passer avec lui la totalité des vacances scolaires de la Toussaint. để cùng ông trải qua toàn bộ kì nghỉ học vào ngày lễ các Thánh.
Les deux adolescentes ont quitté le Loiret il y a deux ans pour s’installer à Aix-en-Provence Hai đứa trẻ độ tuổi thiếu niên rời khỏi Loiret từ năm 2 tuổi để đến ở Aix-en-Provence
avec leur mère, Patricia, 48 ans, séparée de son conjoint depuis 2008. với mẹ chúng, Patricia, 48 tuổi, ly thân với người chồng từ năm 2008.
« Auparavant, nous fonctionnions avec un système de garde alternée, mais aujourd’hui, ” Trước đó, chúng tôi tiến hành theo một phương thức trông coi luân phiên, nhưng hiện nay,
la distance ne nous le permet plus », explique Patricia. khoảng cách không còn cho phép chúng tôi nữa”, Patricia giải thích.
Alors, ils ont opté pour un système souple. Vậy nên, họ lựa chọn thay bằng một phương thức linh hoạt.
Son ex-mari, à la retraite, reçoit ses filles pendant la totalité des petites vacances scolaires Chồng cũ của cô, đã nghỉ hưu, nhận những đứa con gái trong toàn bộ ngày nghỉ học của chúng
et pendant la moitié des congés d’été. và trong suốt một nửa kì nghỉ hè.
Ce qui induit de longues périodes de vide. « Se sont écoulés deux mois et demi, par exemple, depuis la fin du mois de juillet, où j’ai récupéré Alice et Caroline », concède Patricia. Điều này gây ra khoảng thời gian dài nhàn rỗi. “Mất khoảng hai tháng rưỡi, ví dụ như, từ cuối tháng 7, là lúc mà tôi đón Alice và Caroline” Patricia thừa nhận.
 Ces adolescentes sont loin de constituer une exception, Những cô gái độ tuổi thiếu niên không đời nào hợp lại để phản kháng,
selon les chiffres de l’enquête Familles et Logements 2011 de l’Insee. theo số liệu cuộc thăm dò từ Gia đình và Nhà ở năm 2011 của l’Insee.
Parmi les enfants de moins de 18 ans vivant en famille recomposée après un divorce Trong những đứa trẻ dưới 18 tuổi sống ở gia đình hỗn hợp sau cuộc ly hôn
ou une séparation, 72 % vivent avec l’un des deux parents, hay sự ly thân, 72% sống với cha hoặc mẹ,
sans résider régulièrement avec l’autre ; 60 % vivent principalement avec la mère, không ở thường xuyên với người còn lại; 60% sống chủ yếu với mẹ,
12 % avec le père. 12% sống với người bố.
“Le contact peut être rompu “Mối quan hệ có thể bị phá vỡ”
« Le contact peut être rompu, “Mối quan hệ có thể bị phá vỡ”,
il peut ne pas y avoir de garde commune ou plus de deuxième parent, s’il est décédé »,  ông có thể không có quyền giám hộ chung hoặc nhiều hơn của người bà con thứ hai, nếu ông chết”,
explique Aude Lapinte, de la division Enquêtes et Études démographiques de L’Insee, giải thích bởi Aude Lapinte, từ bộ phận Điều tra và Nghiên cứu nhân khẩu học của L’Insee,
pour éclairer ces 72 %. Le contact peut être également maintenu, để làm sáng tỏ 72%. Mối quan hệ có thể giữ vững ngang nhau,
mais sans qu’il y ait de résidence commune régulière, à cause d’un éloignement géographique, comme c’est le cas pour les filles de Patricia. nhưng mà không có nơi cư trú chung đều đặn, vì sự xa cách địa lý, như trường hợp những đứa con gái của Patricia.
Si le chiffre semble énorme, les nouvelles technologies constituent un palliatif au manque. Nếu con số này có vẻ rất lớn, những công nghệ mới cung cấp một biện pháp tạm thời cho sự thiếu.
 « Les filles parlent très souvent avec leur père au téléphone et discutent via Skype, “Những đứa con gái thường nói chuyện với bố chúng qua điện thoại và tranh luận qua Skype,
continue Patricia. Cela permet d’atténuer le vide et de garder le contact. Patricia tiếp tục. Việc ấy làm giảm bớt sự trống trải và giữ vững mối quan hệ.
Mais lui est étonné à chaque fois de leurs métamorphoses. Nhưng bà ấy bị ngạc nhiên với mỗi sự biến đổi của chúng.
Leurs sourires, leurs allures lui semblent à chaque fois différents. » Nụ cười mỉm, dáng vẻ của chúng có vẻ như mỗi lần mỗi khác.”
Les nouvelles technologies constituent un palliatif au manque Những công nghệ mới cung cấp một biện pháp tạm thời cho sự thiếu.
Cette organisation permet aussi, à ses yeux, de faire accéder ses filles à une autonomisation : « Elles prennent les transports seules, elles se responsabilisent et veillent l’une sur l’autre. Cách tổ chức này cũng cho phép, từ ánh mắt chúng, làm chúng chấp nhận một sự trao quyền: “Chúng sử dụng phương tiện vận tải một mình, chúng chịu trách nhiệm và chăm lo cho nhau.
D’une certaine façon, cela leur a aussi permis de renforcer leur complicité. » Bằng cách nào đó, việc ấy cũng cho phép chúng củng cố sự cộng tác của chúng.”
À l’inverse, pour Isabelle, 41 ans, les voyages en train entre Lyon et Paris, Ngược lại, đối với Isabelle, 41 tuổi, những cuộc hành trình bằng tàu lửa giữa Lyon và Paris,
où réside le père de ses fils, étaient plutôt synonymes de galères. nơi ở của người cha những đứa con trai cô, là khá đồng nghĩa với cảnh khổ cực.
« Je repérais quelqu’un qui m’inspirait confiance sur le quai pour me les surveiller dans le wagon. Parfois, je proposais de dédommager la personne. “Tôi phát hiện một người gợi ý cho tôi tin tưởng vào bến đỗ để tôi coi sóc chúng trong toa. Thỉnh thoảng, tôi đề nghị bù đắp cho người đó.
Le plus petit avait 8 ans, alors c’était ma façon de me rassurer. Il ne leur est jamais rien arrivé ! » Le couple a récemment inversé le système : Đứa nhỏ nhất 8 tuổi, vì đó là cách để tôi yên tâm. Nó sẽ không bao xảy ra với chúng!” Cặp vợ chồng mới đây đảo ngược phương thức:
les enfants, âgés aujourd’hui de 15 et 12 ans, những đứa trẻ, hiện nay từ 15 và 12 tuổi,
habitent désormais principalement en région parisienne, từ nay sống chủ yếu ở vùng thuộc Paris,
avec leur père et sa nouvelle compagne. với bố và bạn gái mới của ông.

Người dịch: Trần Tú Mỹ

Nguồn: madame.lefigaro.fr

Leave a Reply

Đăng Nhập / Thoát

Email:
Password:
Remember   

Forgot Password