Categorized | English

Những sự thật về sức khỏe

 

health-benefits-banana1Enjoy our range of amazing health facts. Learn about important topics…

Health Facts Những sự thật về sức khỏe
   
Enjoy our range of amazing health facts. Cùng xem những sự thật tuyệt vời về sức khỏe của chúng ta.
Learn about important topics such as exercise, nutrition, disease, obesity, cancer, medicine and allergies. Cùng tìm hiểu các chủ đề quan trọng như thể dục, dinh dưỡng, bệnh tật, bệnh béo phì, ung thư, thuốc và dị ứng.
Find out what’s good for the human body and what isn’t with our interesting health facts. Hãy khám phá những điều có lợi và có hại cho cơ thể con người qua những sự thật thú vị về sức khỏe.
   
1. It might only take you a few minutes to finish a meal 1. Có thể bạn chỉ mất vài phút để ăn xong
một bữa
but it takes your body around 12 hours before it has completely digested the food. nhưng cơ thể của bạn phải mất khoảng 12 giờ mới tiêu hóa xong thức ăn.
   
2. The human body needs iron to help perform a number of important functions. 2. Cơ thể con người cần chất sắt để thực hiện một số chức năng quan trọng.
Iron helps carry oxygen to parts of your body in the form of hemoglobin. Sắt giúp vận chuyển oxy đến các bộ phận của cơ thể bạn dưới dạng hemoglobin.
Not having enough can lead to iron deficiency and symptoms such as weakness and fatigue. Không đủ sắt có thể dẫn đến tình trạng thiếu sắt và các triệu chứng như suy nhược và mệt mỏi.
   
Examples of iron rich foods include red meat, fish, chick peas, tofu, beans and lentils. Các thực phẩm giàu sắt điền hình là thịt đỏ, cá, đậu xanh, đậu hũ, các loại đậu và đậu lăng.
   
Red blood cells are created inside the marrow of your bones, Hồng cầu được tạo ra bên trong tuỷ xương của bạn
they serve the important role of carrying blood around your body. và chúng có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển máu đi khắp cơ thể.
   
3. Antibiotics can be useful in fighting off bacteria but they are ineffective against viruses, 3. Thuốc kháng sinh rất hữu dụng trong việc chống lại vi khuẩn nhưng không có tác dụng với vi-rút
this is because bacteria and virus are completely different, both having unique characteristics that need specialized treatments. do vi khuẩn và vi-rút hoàn toàn khác nhau và cả hai đều có những đặc điểm riêng cần coó phương pháp điều trị chuyên biệt.
   
Viruses are usually around 100 times smaller than bacteria. Vi-rút thường nhỏ hơn vi khuẩn khoảng 100 lần.
   
4. Around 7 million people die every year from food poisoning out of a total of around 70 million cases. 4. Mỗi năm có khoảng 7 triệu trong tổng số khoảng 70 triệu người tử vong vì ngộ độc thực phẩm.
Careful food preparation and storage is vital in order to avoid dangerous toxins, viruses and bacteria. Việc chế biến và bảo quản thực phẩm cẩn thận rất quan trọng để tránh các độc tố, vi-rút và các vi khuẩn có hại cho cơ thể.
   
5. Food allergies are fairly common amongst adults and even more so among children. 5. Dị ứng thức ăn khá phổ biến ở người lớn và còn thường gặp hơn ở trẻ em.
Around 2% of adults and 8% of children suffer from some type of food allergy where the immune system makes a mistake Khoảng 2% người lớn và 8% trẻ em bị dị ứng với một số loại thực phẩm do hệ miễn dịch bị lỗi
and thinks a certain food protein is dangerous and attacks it. và cho rằng loại thực phẩm chứa protein nào đó nguy hiểm cho cơ thể và tấn công nó.
Well known food allergies can include unwanted reactions to gluten, seafood and peanuts. Các trường hợp dị ứng thường gặp là các phản ứng ngoài ý muốn với gluten, hải sản và đậu phộng.
   
6. Access to clean drinking water can be taken for granted by people living in developed countries. 6. Có nước sạch để uống có thể xem là chuyện đương nhiên đối với những người sống ở các nước phát triển.
In poorer parts of the world the quality water and pollution can give rise to dangerous diseases and bacteria such as cryptosporidium and e coli. Tuy nhiên ở những nước nghèo trên thế giới, chất lượng nước và tình trạng ô nhiễm có thể làm phát sinh các bệnh dịch nguy hiểm và các loại vi khuẩn như ký sinh trùng Cryptosporidium và vi khuẩn E.coli.
   
7. Obesity can increase the chances of developing diseases such as type 2 diabetes and heart disease. 7. Béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như là bệnh tiểu đường loại 2 và tim mạch.
   
8. In recent times there has been a drop in the amount of physical activity both adults and children do. 8. Trong thời gian gần đây, hoạt động thể chất ở người lớn và trẻ em có sự giảm sút.
Some of the reasons for this include new
technologies that require less physical labor and increased time watching TV.
Một số lý do có thể kể đến là do những công nghệ mới ra đời cần ít hoạt động thể chất hơn và làm tăng thời gian xem tivi.
It has been suggested that at least 60% of the world’s population doesn’t do enough exercise. Có ý kiến cho rằng ít nhất 60% dân số thế giới không tập thể dục đầy đủ.
   
9. In 2007, heart disease was the leading cause of death in the USA. 9. Trong năm 2007, bệnh tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Hoa Kỳ.
   
10. In 2007 around 13% of all deaths worldwide were caused by cancer. 10. Trong năm 2007, khoảng 13% các ca tử vong trên toàn thế giới là do ung thư.
The branch of medicine related to cancer study
and treatment is known as oncology.
Ngành y học liên quan đến việc nghiên cứu và điều trị ung thư được gọi là ung thư học.
   
11. Infectious diseases such as AIDS, malaria and tuberculosis lead to around 26% of worldwide deaths in 2002. 11. Các bệnh truyền nhiễm như AIDS, sốt rét và lao phổi dẫn đến khoảng 26% các ca tử vong trên toàn thế giới trong năm 2002.

Người dịch: Nguyễn Thị Hồng Yến

Nguồn: sciencekids.co.nz

Leave a Reply

Đăng Nhập / Thoát

Email:
Password:
Remember   

Forgot Password