Categorized | Français

Phụ nữ sợ gì khi mang thai

AsianPregnantWoman1

De quoi ont peur les femmes enceintes ? Phụ nữ sợ gì khi mang thai ?
La grossesse n’est pas forcément un moment de plénitude idéalisée. Elle est aussi un temps d’émotivité exacerbée et de fantasmes insolites. Mang thai không phải là một thời điểm hoàn toàn lý tưởng. Đây cũng là thời kỳ cung bậc cảm xúc cao độ và những tưởng tượng bất thường.
Que se passe-t-il dans la tête de celles qui attendent un enfant ? Điều gì xảy ra trong đầu những người phụ nữ đang mang thai ?
Et comment accompagner l’inquiétude souvent normale, parfois douloureuse, afin de préparer au mieux la venue du bébé ? và làm thế nào đồng hành cùng nỗi lo lắng lúc thì bình thường, đôi khi lại đau đớn để có thể chuẩn bị tốt nhất cho đứa bé sắp chào đời ?
Paris, maternité Saint-Vincent-de-Paul. Elles sont une quinzaine, dans leur septième mois de grossesse, réunies pour leur premier cours de préparation à la naissance, le dos calé contre des coussins, mains posées sur le ventre. Paris, hộ sinh Saint-Vincent-de-Paul. Họ đang ở ngày thứ 15 trong tháng mang thai thứ bẩy, gặp nhau ở tiết học đầu tiên chuẩn bị sinh, lưng tựa vào gối, hai tay trước bụng.
En début de séance, elles disent que tout va bien. Puis : « Chez moi, rien n’est prêt, ni la chambre du bébé, ni la valise pour aller accoucher. » giờ học, họ nói rằng mọi chuyện đều ổn. Rồi :”ở nhà tôi chưa chuẩn bị gì cả, từ phòng cho em bé, cũng như đồ đạc để đi sinh . “
« Pour ma première grossesse, je me sentais invulnérable. Pour celle-ci, tout est différent. » “Lần đầu mang thai, tôi cảm thấy không thể bị tổn thương. Nhưng lần này thì hoàn toàn khác”
« Je ne me reconnais pas, j’ai peur de tout, je n’arrive même plus à conduire. » “Tôi không nhận biết được, tôi sợ tất cả, thậm chí tôi còn không dám lái xe. “
« Mon conjoint devient distant alors que j’ai besoin de lui. » “Ông xã tôi trở nên xa lạ trong khi tôi cần anh ấy. “
« J’ai des insomnies terribles. » « J’ai fait une fausse couche, le médecin m’a dit qu’il devait y avoir une anomalie. “Tôi bị mất ngủ trầm trong. ” “Tôi từng bị sẩy thai, bác sĩ nói với tôi rằng có điều gì đó bất thường.
J’ai peur pour celui-ci aussi. » « En plus d’être angoissée, je culpabilise à l’idée de faire un enfant angoissé… » Lần này tôi cũng sợ lắm.” “Ngoài việc lo lắng, tôi thấy thật có lỗi khi nghĩ tới việc làm em bé của tôi lo lắng…”
L’une pleure, se mouche, l’autre rit entre ses larmes de n’être pas la seule à ne pas se sentir comme dans les livres, belle, sereine, prête à accueillir l’enfant à naître. “Người khóc sụt sịt, người thì cười trong nước mắt vì không phải người duy nhất cảm thấy giống như trong những quyển sách, đẹp, thanh thản, sẵn sàng chào đón em bé sắp sinh.
Pourquoi une telle vulnérabilité ? Quelle métamorphose vivent-elles qui les met à fleur de peau ? Tại sao lại dễ bị tổn thương như vậy ? sự biến đổi nào khiến cho họ nhạy cảm như thế ?
Mémoire des origines et enfant imaginaire Ký ức về nguồn ngốc và đứa trẻ tưởng tượng
« La fragilisation des femmes enceintes est en partie liée au contexte : rythme urbain, stress professionnel, “Sự mong manh của những phụ nữ mang thai là một phần do hoàn cảnh: nhịp độ đô thị, stress vì công việc,
estime la psychanalyste Monique Bydlowski, l’une des premières en France à s’être penchée sur l’expérience psychique de la grossesse. theo nhà phân tích tâm lý Monique Bydlowsky đánh giá, một trong những người đầu tiên ở Pháp nghiên cứu về trải nghiệm tâm lý thời kỳ mang thai.
Mais plus fondamentalement, si la grossesse les inquiète, c’est paradoxalement parce qu’elles l’ont voulue. » Nhưng cơ bản nhất là nếu việc mang thai làm họ lo lắng thật nghịch lý vì chính các thai phụ muốn lo lắng.”
Dans quoi me suis-je embarquée ? N’était-ce pas une folie ? Tôi đang vướng vào chuyện gì vậy ? phải chăng là một điều điên rồ ?
Il y a dans tout projet d’enfant, en raison de la responsabilité endossée, une ambivalence inconfortable. trong mọi dự án về trẻ em do trách nhiệm thông qua luôn có một sự mâu thuẫn khó chịu.
De plus, « la gestation – surtout la première – est l’occasion d’une crise “maturative” semblable à l’adolescence », explique-t-elle encore. Hơn nữa, “thời kỳ mang thai – nhất là lần đầu – là cơ hội cho cuộc khủng hoảng về độ “chín chắn” cũng tương tự như thời thiếu niên, Monique Bydlowsky giải thích thêm.
Elle s’apparente à une mue, au cours de laquelle la femme traverse des conflits non résolus, Giống như quá trình lột xác mà người phụ nữ phải trải qua các xung đột không thể giải quyết
résolus, en même temps qu’elle explore de nouvelles potentialités. đồng thời cũng khám phá ra những tố chất mới.
La psychanalyste a proposé le terme de « transparence psychique » Nhà phân tích tâm lý đã đưa ra khái niệm “tâm lý trong suốt”
pour décrire cet état dans lequel des fragments de l’inconscient, habituellement enfouis, affleurent à la conscience. để mô tả tình trạng này, trông đó những mảnh vỡ vô thức thường bị chôn vùi được đặt ngang hàng với ý thức.
Certaines revisitent des émois adolescents, une tristesse de petite fille ou la détresse du nourrisson qu’elles étaient. Một số lại có những cảm xúc như tuổi vị thành niên, nỗi buồn của thiếu nữa hay sự căng thẳng của một đứa trẻ sơ sinh.
Elles manifestent dès lors « un état relationnel particulier, une sorte d’appel à l’aide discret et permanent, et le besoin d’un référent bienveillant ». Những cảm xúc này biểu lộ ngay khi “trạng thái mối quan hệ đặc biệt, một dạng kêu gọi trợ giúp bí mật và thường trực, và nhu cầu một cử chỉ yêu thương”.

Người dịch: Dinh Lan

Nguồn: psychologies.com

 

Leave a Reply

Đăng Nhập / Thoát

Email:
Password:
Remember   

Forgot Password