Categorized | Deutsch, Featured

Sự riêng tư của con cái: Dò xét là không thích hợp (part 1/2)

childrenprivacy

Kinder und Teenager haben ein Recht auf Privatsphäre – auch gegenüber den Eltern….

Privatsphäre von Kindern: Hinterherschnüffeln gehört sich nicht! Sự riêng tư của con cái: Dò xét là không thích hợp
Kinder und Teenager haben ein Recht auf Privatsphäre – auch gegenüber den Eltern. Trẻ em và thiếu niên có quyền giữ sự riêng tư – ngay cả đối với cha mẹ.
Für sie sollte es es tabu sein, ihren Kindern hinterherzuschnüffeln, an sie gerichtete Briefe und SMS zu lesen, in ihren Sachen kramen oder gar das Tagebuch aufschlagen. Họ nên tránh việc dò xét con cái, đọc thư hay tin nhắn gửi cho chúng, lục lọi đồ đạc của chúng hay thậm chí là mở nhật ký ra.
Denn erstens ist das eine Frage des Respekts und des Vertrauens und zweitens gibt es Dinge, die Eltern gar nicht wissen müssen. Bởi vì trước hết đó là vấn đề về sự tôn trọng và tin tưởng và thứ hai là có những thứ mà cha mẹ hoàn toàn không được biết.
Neugierig sind alle Eltern. Tất cả các bậc cha mẹ đều tò mò.
Und sie möchten ihr Kind schützen, möchten seine Gedanken und Gefühle kennen, Và họ muốn bảo vệ con cái mình, họ muốn biết suy nghĩ và cảm giác của chúng,
um möglichst früh einzugreifen, wenn Gefahr droht, sei es durch vermeintlich falsche Freunden, để nắm bắt được sớm nhất có thể nếu có những nguy cơ đe dọa, nó có thể là từ những đứa bạn bị coi là xấu,
eine in Elternaugen verrückte Weltanschauung oder durch Aktivitäten im Internet. một thế giới quan điên khùng trong mắt cha mẹ hoặc từ những hoạt động trên mạng.
Das bedeutet aber nicht, dass man die Privatsphäre des Kindes verletzen darf – Nhưng điều đó không có nghĩa có được phép xâm phạm sự riêng tư của con cái –
und wenn es noch so verlockend ist, sich mal schnell ins Handy des Kindes einzuloggen, um zu sehen, worüber es sich mit Freunden austauscht, oder gar das beim Staubsaugen unter dem Bett gefundene Tagebuch nur mal kurz aufzuschlagen. Và nếu nó vẫn còn rất cám dỗ khi đôi lần đăng nhập nhanh vào đi động của đứa con để xem chúng trao đổi gì với bạn bè hoặc khi đọc mở cuốn nhật ký tìm được dưới gầm giường trong lúc hút bụi ra một chút.
“Das gehört sich einfach nicht”, unterstreicht Ulrich Gerth, Vorsitzender der Bundeskonferenz für Erziehungsberatung, auf Nachfrage der Elternredaktion von t-online.de. “Điều đó đơn giản là không phù hợp”, Ulrich Gerth, chủ tịch Hiệp hội tư vấn giáo dục liên bang, cho biết theo yêu cầu từ sự biên tập của các bậc cho mẹ của trang t-online.de
“Ein Tagebuch zum Beispiel ist eine wichtige Ausdrucksmöglichkeit für das Kind, die der Stabilisierung dienen kann. “Ví dụ một cuốn nhật ký có thể là một cách bày tỏ quan trọng để cân bằng đối với đứa trẻ”
Der Gefühlswirrwarr nimmt darin Form an und wird so greifbarer. Những sai lầm của cảm giác được định hình trong đó và trở nên dễ nắm bắt hơn.
Wenn man dies stört, nimmt man dem Kind etwas sehr Wichtiges und riskiert, dass sich Probleme noch vergrößern.” Khi người ta xâm phạm điều này, họ lấy đi của đứa trẻ điều gì đó rất quan trọng và gây nguy cơ làm vấn đề trở nên lớn hơn nữa.”
Jeder Mensch hat das Recht auf Geheimnisse Mỗi người đều có quyền giữ bí mật
In der UN-Kinderrechtskonvention heißt es: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em quy định:
“Kein Kind darf willkürlichen oder rechtswidrigen Eingriffen in sein Privatleben, seine Familie, seine Wohnung oder seinen Schriftverkehr ausgesetzt werden.” “Không có đứa trẻ nào phải chịu sự can thiệp một cách tùy tiện và bất hợp pháp vào đời sống riêng tư, gia đình, chỗ ở hay thư từ của mình.”
Auch nicht von den eigenen Eltern. Ngay cả đối với cha mẹ ruột của chúng.
Es ist ein schmaler Grat zwischen dem Recht auf Selbstbestimmung und dem Schutz des Kindes. Có một một ranh giới mỏng manh giữa quyền tự quyết và sự bảo vệ trẻ em.
Das zeigt sich insbesondere bei Medien- und Internetnutzung. Điều đó được chỉ ra nhất là trong việc sử dụng các phương tiện truyền thông và internet.
Trotzdem bedeutet Privatsphäre, ungestört sein zu dürfen. Tuy nhiên sự riêng tư có nghĩa là không được phép làm phiền.
Das gilt für das Badezimmer, in das sich das zehnjährige Mädchen einschließen möchte, genauso wie das Zusammensein mit Freunden, die Kinder sich selbst aussuchen dürfen, das Telefonieren und Chatten und für die Auswahl der Kleider. Nó áp dụng với phòng tắm mà một bé gái mười tuổi muốn khóa lại, cũng giống như cuộc gặp gỡ bạn bè mà bọn trẻ được phép tự đi tới, những cuộc gọi và chuyện phiếm để lựa chọn quyền áo.
Es sollte für Eltern selbstverständlich sein, anzuklopfen, bevor sie das Zimmer betreten, und es sollte genauso selbstverständlich sein, kleine Geheimnisse zu respektieren. Đối với cha mẹ thì việc gõ cửa trước khi bước vào phòng nên là chuyện hiển nhiên, cũng nên hiển nhiên như vậy là chuyện tôn trọng những bí mật nho nhỏ.
Befürchtet man, dass das Kind etwas Gefährliches verheimlicht, sollte man das aber ansprechen und dem Kind die emotionale Sicherheit geben, dass es sich anvertrauen kann. Nếu người ta lo sợ rằng con trẻ giấu giếm điều gì đó nguy hiểm thì họ nên nói chuyện về việc đó và cho đứa trẻ cảm giác an toàn để nó có thể giãi bày.
Eltern, deren Kinder sehr offen sind, haben es leichter. Đối với cha mẹ của những đứa trẻ cởi mở thì việc đó dễ dàng hơn.
Sie erfahren ihre Gedanken, Gefühle, Freundschaften, Wünsche und Probleme. Họ biết được những suy nghĩ, cảm nhận, bạn bè, ước muốn và vấn đề của chúng.
Schwieriger wird es bei verschlossenen Charakteren, die die Dinge lieber mit sich selbst ausmachten. Đối với những đứa có tính cách khép kín, thích tự giải quyết mọi chuyện thì việc đó trở nên khó khăn hơn.
Vor allem Jugendliche ziehen sich gern zurück und es fällt Eltern nicht leicht, zu warten, bis das Kind Gespräch sucht. Trước hết là bọn trẻ thu mình lại và không dễ dàng cho các bậc cha mẹ để chờ tới khi chúng muốn nói chuyện.

Người dịch: NB Minh

Nguồn: t-online.de

Leave a Reply

Đăng Nhập / Thoát

Email:
Password:
Remember   

Forgot Password